Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn sử dụng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tư vấn sử dụng. Hiển thị tất cả bài đăng

Cách treo đồng hồ hợp phong thuỷ


Ngoài chức năng trang trí, đồng hồ còn là biểu tượng rất tốt trong phong thuỷ. Bố trí đồng hồ hợp phong thuỷ không chỉ tốt về mặt khoa học mà còn giúp cải thiện và nâng cao tài vận trong nhà.
Với hình dáng của đồng hồ, nếu phối hợp được với ngũ hành của các cung vị là tốt nhất. Bạn không nên chọn đồng hồ có góc nhọn hay những hình thù có nhiều sắc cạnh. Điều này có thể gây nhiều bất lợi và rối loạn luồng khí tốt khi di chuyển vào nhà.
Cách treo đồng hồ hợp phong thuỷ

Nếu treo hoặc để ở hướng đông, đông nam – hai hướng thuộc mộc, bạn nên chọn đồng hồ màu xanh lục, xanh lá cây làm chủ. Hình dáng đồng hồ nên là hình chữ nhật mang ý nghĩa cát lợi, rất tốt cho sức khoẻ và tài vận của gia đình.

Ngược lại, nếu đặt ở hướng nam, gia chủ có thể chọn đồng hồ màu đỏ, hồng, tím, cam làm chủ bởi đây là hướng thuộc hoả. Đồng hồ đặt ở hướng này cũng nên chọn loại có hình 8 góc, khi treo trên tường cần ngay ngắn, vững chãi.

Với các hướng tây nam, đông bắc, đồng hồ nên có màu vàng, cà phê bởi đây là hướng thuộc thổ. Hình dáng đồng hồ cũng nên là loại có hình vuông vắn, cân đối.

Ngoài ra, với hướng tây bắc thuộc kim, đồng hồ nên chọn màu trắng, vàng kim là chủ đạo với hình dáng tròn. Hình dáng và màu sắc này mang tới sự cát lợi, tròn đầy, vẹn toàn.
Nếu đặt đồng hồ ở hướng bắc, gia chủ có thể chọn đồng hồ hình tròn với màu xanh nước biển, màu đen làm chủ, phù hợp với hướng thuộc Thuỷ. 
Theo blogphongthuy

Thang đo năng lượng dự trữ của đồng hồ- Power Reserve

Power Reserve (một số hãng đồng hồ ghi bằng tiếng Pháp là Reserve de Marche) là một chức năng phức tạp của đồng hồ cơ khí, được thiết kế để chỉ thị mức năng lượng còn lại ở trong dây cót. Về mặt bản chất thì Power Reserve chính là độ căng của dây cót trong bộ máy đồng hồ.
Power reserve là một trong những tính năng hữu dụng nhất đối với một chiếc đồng hồ cơ khí. Đồng hồ cơ khí cả tự động (automatic) hoặc lên giây bằng tay (hand-wound) đều có thể có chức năng này tuy nhiên power reserve sẽ thực tế hơn đối với loại đồng hồ lên giây bằng tay bởi vì năng lượng của nó luôn bị sụt giảm trong quá trình vận hành. Để chiếc đồng hồ chạy đúng tốc độ thì mức năng lượng trong dây cót không được thấp hơn 30% so với mức năng lượng khi lên giây đầy. Do đó chức năng này báo cho người đeo biết khi nào cần phải lên giây đồng hồ và mức độ lên giây bao nhiêu là vừa đủ.

Có nhiều thiết bị đo năng lượng tích lũy bên trong dây cót. Power reserve ban đầu được sử dụng trên những máy la bàn hàng hải và sau đó có mặt trên những chiếc đồng hồ bỏ túi của ngành đường sắt. Ngày nay chúng được sử dụng trên đồng hồ đeo tay. Chiếc đồng hồ đeo tay đầu tiên có chức năng này được Breguet giới thiệu năm 1933 tuy nhiên nó chỉ là một chiếc đồng hồ mẫu mà thôi.
Năm 1948, Jaeger-LeCoultre giới thiệu chức năng power reserve trong series đồng hồ mang tên Powermatic, sử dụng bộ máy LeCoultre Calibre 481. Do đó chính Jaeger-LeCoultre là nhà sản xuất đồng hồ đầu tiên đưa power reserve vào sản xuất với số lượng lớn.
Thông thường năng lượng dự trữ được chỉ thị thông một chiếc kim hoặc một bánh quay. Một số chiếc đồng hồ hiện đại có các thang hiển thị thẳng. Trên các thang đo có ghi mức dự trữ năng lượng theo giờ và vạch thông báo mức năng lượng thấp nhất cần phải lên lại giây.
Nguồn: donghovn.wordpress.com

Cấu tạo đồng hồ cơ

Một chiếc đồng hồ cơ khí là một chiếc đồng hồ chỉ sử dụng các cơ cấu cơ khí (không dùng điện, từ…) để đo thời gian trôi qua.
Các thành phần cơ bản của đồng hồ cơ khí
  • Mặt số (Dial): Mặt số thường là một tấm kim loại hoặc vật liệu khác như sợi carbon, nhựa, thuỷ tinh, chất dẻo… trên đó có các vạch (dấu) chỉ giờ, phút và giây. Mặt số có nhiều kiểu dáng, hình thức trang trí và cách thể hiện thời gian khác nhau, có thể hiển thị bằng con số, bằng các dấu hoặc vạch… Ngoài giờ, phút và giây tiêu chuẩn, trên mặt số còn có lịch ngày, thứ, năm, lịch mặt trăng moonphase, mức năng lượng dự trữ, thang 24 giờ…
  • Bộ máy (Movement): Là một cơ cấu và hệ thống được lắp ráp theo một trật tự nhất định của một chiếc đồng hồ với các cơ cấu như điều chỉnh kim và lên giây (winding), dây cót tích trữ năng lượng (mainspring), hệ bánh răng (gear), cơ cấu hồi (escapement) và bánh lắc lò xo (spring balance).
  • Kim (Hand): Kim đồng hồ cho biết các chức năng của nó. Phần lớn kim quay trên thang đo và nhưng cũng có loại kim đứng yên và thang đo quay. Nhiều hình dạng của kim được sử dụng trong lịch sử đồng hồ nhưng đều là loại bằng thép mỏng hoặc rất nhẹ. Phần lớn đồng hồ cơ bản có 3 kim – giờ, phút và giây. Những chiếc đồng hồ đầu tiên trên thế giới chỉ có một kim để chỉ giờ. Nhà sản xuất đồng hồ người Anh Daniel Quare là người giới thiệu chiếc kim phút đầu tiên năm 1691. Nó trở thành phổ biến vào đầu thế lỷ 18. Những chiếc kim đầu tiên rất thô ráp, nặng nề và mặt số chưa được bảo về bằng kính vì người đeo phải dùng tay để quay chiếc kim. Giữa thế kỷ 18, những chiếc kim trở nên mỏng hơn và thanh lịch hơn. Chúng được làm bằng tay và hoàn thiện với nhiều kiểu trang trí khá ấn tượng. Những dạng chủ yếu của kim: hình gậy, hình lá lúa, lưỡi kiếm. kiểu cogn như của Breguet hoặc kim được rập thủng kiểu skeleton.
  • Thân (case) bảo vệ bộ máy đồng hồ, gồm thân chính (middle), vành tròn (bezel), mặt kính (glass) và đáy hoặc nắp phía sau (back). Những yếu tố này tạo dáng và phong cách cho chiếc đồng hồ.
Khám phá bộ máy của chiếc đồng hồ cơ
  1. Tích lũy năng lượng cơ khí: Dây cót (mainspring)
  2. Phân chia và truyền động: Hệ thống bánh răng (gearchain)
  3. Chi thời gian và phân bố: Cơ cấu hồi (escapement)
  4. Điều chỉnh: Bánh lắc (balance wheel) và dây tóc (spring)
Một chiếc đồng hồ cơ khí cần năng lượng để làm việc. Năng lượng này được cung cấp cho các cơ cấu của đồng hồ từ dây cót, nó xoắn lại khi chiếc đồng hồ được lên giây. Dây cót chính được lắp bên trong một hộp tang trống hình trụ nhỏ (barrel).


Chân kính của đồng hồ là gì?

Chân kính : (Jewel) Đá quý, có độ bền cao và được sử dụng để chống mài mòn bộ cơ của đồng hồ. Chân kính thường là bằng đá quý đã được gia công, tức là đã được tiện, cắt gọt, đánh bóng, khoan lỗ, khoét trũng,..., hay đã được lắp vào thân máy . Chân kính đồng hồ thường có kích thước rất nhỏ, đường kính hiếm khi quá 2mm và độ dày không quá 0,5mm.

Các loại đá quý chính được sử dụng trong đồng hồ là rubi (hồng ngọc), saphia (lam ngọc) và grônat (ngọc hồng lịu) (tự nhiên hay nhân tạo), đôi khi bằng kim cương. Trong các loại đồng hồ rẻ tiền, đôi khi người ta dùng thuỷ tinh giả ngọc hay thay chân kính bằng vỏ bọc kim loại (chân kính đồng).

Chân kính mang tên bộ phận động mà nó bảo vệ, theo đó người ta phân biệt chân kính bánh xe trục giữa, bánh xe chuyền, bánh xe gai, chân kính ngựa, vành tóc... ổ chân trục bánh xe thường là chân kính khoan lỗ hoặc bọc thêm một chân kính không khoan lỗ đỡ lấy đầu trục.. Có những ổ có chân kính khoét lỗ hình chóp.

Ngoài những chân kính tròn làm ổ đỡ chân trục, những đồng hồ có ngựa hình mỏ neo còn có 3 chân kính đặc biệt : hai chân kính dẹt (cắt vát gắn ở hai đầu ngựa) và một chân kính lá trang (hình bán nguyệt) hay hình ê líp (Đá ở phần này thường nửa tròn hoặc tam giác làm ổ đỡ chân trục).

Chân kính được lắp bằng cách ghép giống như nạm ngọc vào mặt nhẫn.
Một chiếc đồng hồ tốt sẽ chạy đúng giờ và không dễ bị hư, nếu mở một chiếc đồng hồ ra, bạn sẽ thấy cấu trúc bên trong của một chiếc đồng hồ rất phức tạp. Nó có nhiều phần lớn nhỏ khác nhau đủ loại. Một chiếc đồng hồ có khoảng 211 bộ phận. Trong số các bộ phân này có một bánh xe nhỏ luôn luôn chuyển động. Dọc theo bánh xe này có một sợi dây kim loại giống như cọng tóc được gọi là dây cót. Khi ta lên dây, đồng hồ bắt đầu kêu tích tắc. Dây cót giữ lại lực lên dây đồng hồ và làm cho đồng hồ chạy.

Ngoài bánh xe này ra, cũng có nhiều bánh xe khác luôn quay tròn. Những bánh xe này làm quay kim chỉ giờ, phút, giây. Những trục của các bánh xe này tì lên những trục trụ. Khi các bánh xe quay tạo ra sự ma sát này, các trục trụ có thể mau bị mòn và đồng hồ sẽ chạy không chính xác, người ta dùng những mẫu vật liệu nhỏ rất cứng nhưng rất mịn làm trục trụ. Những mẩu vật liệu nhỏ này gọi là chân kính, chúng được làm bằng những loại đá cứng gần như kim cương. Những trục bánh xe xoay quanh trục chính này và không bị ma sát nhiều. Vì độ cứng của chúng nên các chân kính không bị mòn và đồng hồ không dễ dàng bị hư. Do đó, các chân kính được sử dụng để làm tăng tuổi thọ của chiếc đồng hồ.

Những kiến thức cơ bản về đồng hồ

Đây là một số kiến thức cơ bản, nhiều bác chắc chắn đã nắm rõ, tuy nhiên việc hệ thống như vậy sẽ giúp em hiểu rõ hơn và thêm yêu quý đồng hồ của mình hơn

- Máy đồng hồ

1.1. Đồng hồ điện tử( quartz)


- Khái niệm: Là loại máy đồng hồ chạy bằng xung động từ trường thông qua nguồn năng lượng từ pin.

+ Phân loại:

- Theo nơi sản xuất:

+ Máy Thụy Sỹ( Swiss EB, Swiss movement Quartz): Là loại máy có độ chính xác và độ bền cao, thường được lắp ở các loại đồng hồ cao cấp.

+ Máy Nhật Bản( Japan Movement, Japan Quartz).

+ Máy Đài Loan và máy Trung Quốc: Độ chính xác không cao, độ bền thấp. Thường được sử dụng để lắp đặt cho các loại đồng hồ rẻ tiền.

1.2. Đồng hồ cơ

-Khái niệm: Là loại máy đồng hồ chạy bằng năng lượng từ dây cót. Các máy đồng hồ thường là có nhiều chân kính như 17, 21, 25.

+ Phân loại: Có 2 loại

- Loại đồng hồ mà người đeo phải dùng tay vặn núm đồng hồ để lên dây cót( ký hiệu là Handwinding).

- Loại tự động lên dây cót( Ký hiệu là Automatic)

Hai loại máy đồng hồ cơ trên thường là của Thuỵ Sỹ(đồng hồ cao cấp) hay của Nhật Bản.

* Chú ý:

- Đối với loại máy đồng hồ dùng tay để lên dây cót thì khi lên dây cót, người dùng chỉ vặn núm vừa tầm( vừa cảm thấy căng tay), không được vặn quá căng hết cỡ nhằm tránh bị đứt cót hay rối dây tóc của bộ máy, gây hỏng máy.

- Đối với đồng hồ tự động lên dây cót, người dùng phải thường xuyên đeo đồng hồ.

- Kính đồng hồ

1. Kính thường( Mineral glass): Không chống xước

2. Kính cứng( Hardness glass): Chống xước nhẹ

3. Kính tráng Sapphire(S. Sapphire): Chống xước trung bình

4. Kính Sapphire( Sapphire glass, Sapphire crystal): Chống xước cao

- Vỏ đồng hồ

1. Vỏ mạ( Base metal)

- Khái niệm: Là loại vỏ làm từ thép thường, hoặc đồng, hoặc Antimol để mạ.

- Đặc tính: Sau một thời gian từ 1 – 3 năm thì lớp mạ sẽ bị ôxy hoá(bị gỉ ), bong ra làm ảnh hưởng đến vẻ đẹp của đồng hồ.

- Phân loại: Có mạ trắng và mạ vàng( mạ màu)

- Cách nhận biết:

Với đồng hồ có vỏ mạ thì trên đáy đồng hồ sẽ thường ghi là: Stainless Steel Back có nghĩa là chỉ đáy làm bằng Inox(Stainless Steel - thép không gỉ ), còn vỏ( case) là vỏ mạ hoặc trên đáy đồng hồ ghi Base Metal.

2. Vỏ thép Inox hay thép không gỉ


- Là loại vỏ làm từ inox hay thép không gỉ.

- Đặc tính: Bền, không bị hiện tượng oxy hoá, han rỉ. Loại vỏ này nếu có mạ màu thì lớp mạ thường rất bền, khó bị phai( phải từ ít nhất từ 3 năm trở lên mới có thể bị phai).

- Cách nhận biết:

Với đồng hồ có vỏ inox thì chất thép mờ, đường nét sắc cạnh, bề mặt thép trơn mịn, có vết gợn mờ của dụng cụ gia công trên mặt thép ( phay hay đúc). Trên đáy của đồng hồ thường ghi là Stainless Steel Case & Band ( dây và vỏ làm bằng thép không gỉ) hoặc All Stainless( toàn bộ đồng hồ được làm bằng thép không gỉ).

3. Các loại vỏ khác

- Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao( Tungsten, Ceramic): Có lõi bằng thép hoặc titan bọc hợp kim hoặc đá( gốm công nghệ cao) bên ngoài có độ cứng cao, chống xước như kính Sapphire.

- Vỏ hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không ôxy hoá, có màu xám tối.

- Vỏ hợp kim Aluminum( Nhôm): Nhẹ, bền không ôxy hoá, màu trắng mờ.

- Dây đồng hồ

Các loại dây đồng hồ phổ biến hiện nay:

- Dây Inox hay thép không gỉ( Stainless Steel): Bền, không bị oxy hoá hay gỉ.

- Dây mạ: Là loại dây làm bằng thép thường hoặc bằng đồng, được mạ bóng. Loại dây này theo thời gian sẽ bị oxy hoá.

- Dây hợp kim Titanium: Nhẹ, bền, không oxy hoá, màu trắng mờ.

- Dây da( Leather Band)

- Dây da thường

- Dây da cao cấp( Da cá sấu – Crocodile leather band).

- Dây nhựa, dây vải, dây cao su( các loại đồng hồ thời trang dành cho thanh thiếu niên hay cho đồng hồ thể thao, bấm giờ).

- Đáy đồng hồ( Back)

- Đáy đồng hồ thường được làm bằng thép không gỉ hoặc hợp kim Titanium.

+ Các loại đáy đồng hồ:

- Đáy cậy: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt

- Đáy xoay( vặn ren): Chống nước tốt

- Đáy bắt vít: Chống nước trung bình, một vài loại chuyên dụng chống nước tốt.

- Đáy lắp kính( See through back) vặn ren hoặc ép gioăng có thể nhìn rõ bộ máy bên trong: chống nước trung bình.

- Vành đồng hồ( Bezel).

- Là bộ phận nằm giữa vỏ và mặt kính của đồng hồ, thường được làm bằng thép không gỉ hay thép thường hoặc một số chất liệu khác.

- Các loại vành đồng hồ phổ biến hiện nay:

- Vành trơn

- Vành gắn hạt: Hạt gắn có thể là hạt nhựa, đá trắng, đá màu, hay đá quý như đá Sapphire hay kim cương.

- Vành chống xước: được làm bằng hợp kim Tungsten hay Ceramic.

- Vành chia độ, hướng la bàn(đồng hồ thể thao)

- Vành cố định và vành xoay( ren trong).

- Mặt số( Dial)

+ Các chất liệu để làm mặt số đồng hồ

- Thép sơn màu, thép mài bóng.

- Khảm trai( M.O.P: Mother of Pearl)

+ Kiểu dáng

- Mặt số không lịch

- Mặt số có lịch ngày hoặc lịch thứ( Day & Date Function).

- Mặt số Chronograph: Có kim tính giây, phút, phần mười giây của giờ thể thao hoặc có kim chỉ lịch ngày, lịch thứ, lịch tháng.

- Mặt số gắn đá hoặc kim cương.

- Mức độ chịu nước của đồng hồ

- Đơn vị để đo Độ chịu nước( chịu áp suất) của đồng hồ có thể là M, ATM hoặc BAR:

- 30M, 3ATM, 3BAR( hoặc chỉ ghi là Water Resistance): Chỉ chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa.

- 50M, 5ATM, 5BAR: chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa, tắm.

- 100M, 10 ATM, 10BAR: chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa, tắm, đi bơi.

- 200M, 20ATM: Chịu nước ở mức rửa tay, đi mưa, đi bơi, lặn.

+ Độ chịu nước của các loại đồng hồ

Độ chịu nước của đồng hồ thường được ghi ở trên mặt số hoặc đáy của đồng hồ. Mức độ chịu nước của đồng hồ phụ thuộc vào độ chịu nước của nó tuy nhiên thì thực tế thường thấy:

- Đồng hồ mỏng( máy mỏng, pin mỏng): Chịu nước trung bình

- Đồng hồ nữ kiểu lắc: Chịu nước kém hoặc trung bình( 3ATM).

- Đồng hồ lắp dây da: Thường chịu nước ở mức trung bình.

- Đồng hồ thể thao, đồng hồ Chronograph: Thường chống nước tốt đến mức độ áp suất khi bơi, một vài loại chuyên dụng có thể chịu được áp suất trong khi lặn.

- Đồng hồ có gioăng kính, gioăng núm, gioăng đáy chống nước tốt khi ở trạng thái nguyên bản( khi thay đổi gioăng sẽ bị kém đi).

- Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đối với bộ máy đồng hồ điện tử ( quartz)

Trả Lời :


- Trong môi trường có độ ẩm cao, độ phân biệt nóng lạnh rõ rệt(điều hoà và nhiệt độ ngoài trời ) tạo nên áp suất chênh lệch làm vật liệu co giãn thất thường có thể gây thẩm thấu hơi ẩm làm ảnh hưởng đến mạch IC, xảy ra chậm mạch dẫn đến hết pin sớm.

- Trong môi trường có nhiều đồ dùng điện phát ra nhiều song từ trường cũng gây ảnh hưởng đến bộ truyền động bằng từ trường của máy làm đồng hồ chạy không ổn định, - Trong môi trường nhiệt độ cao lâu ngày cũng làm ảnh hưởng đến bộ mạch IC và cuộn dây trong máy dẫn đến tình trạng trục trặc, đồng hồ chạy không ổn định( các mối liên kết hàn và đường vi mạch đều gắn kết bằng nhựa tổng hợp chuyên dụng hay thiếc).

Chú ý:
- Tuyệt đối không đeo đồng hồ khi dùng nước nóng, tắm nóng lạnh, xông hơi vì nhiệt độ thay đổi đột ngột, độ co giãn của vỏ và gioăng khác nhau tạo nên khe hở để nước và hơi ẩm lọt vào làm bẩn máy, giảm khả năng chống nước và dễ hỏng máy.

- Không được để luồng khí lạnh của các loại máy điều hoà thổi trực tiếp vào đồng hồ.

- Đối với đồng hồ điện tử( Quartz), hàng ngày sau khi không đeo thì tránh để gần các vật dụng có từ trường mạnh như: Tivi, tủ lạnh, thùng loa, máy vi tính hoặc điện thoại di động. Bởi ở những môi trường có nhiều từ tính như vậy sẽ khiến cho Pin của đồng hồ mau hết, tụ điện(IC) của đồng hồ dễ nhiễm từ tính dẫn đến bộ máy đồng hồ hoạt động không chính xác.

Để sử dụng đồng hồ điện tử cách hiệu quả

Khi sử dụng đồng hồ điện tử đeo tay, bạn nên lưu ý những điểm sau, tuổi thọ của đồng hồ sẽ được nâng cao hơn. Phải để ý xem vỏ ngoài của đồng hồ có khả năng chống nước hay không, ngay cả khi thấy có thể chịu nước thì bạn vẫn phải cẩn thận, tránh cho đồng hồ tiếp xúc với nước.

Nếu bị ẩm, dòng điện bên trong, đặc biệt là với đồng hồ gia công, do nguyên liệu làm đường dẫn điện rất dễ hút ẩm nên các hiện tượng hỏng, han gỉ càng dễ xảy ra.

Không nên đeo đồng hồ khi làm một việc gì đó mà tay bạn phải gây ra chấn động mạnh, vì chấn động mạnh sẽ làm ảnh hưởng lớn tới dòng điện, bộ phận phát xung động và màn báo số.

Nên tránh đeo hay cất đồng hồ ở chỗ nhiệt độ cao, nhiệt độ càng cao thì độ chính xác của đồng hồ càng giảm.

Không để phơi nắng quá lâu vì sẽ làm cho màn báo số chóng bị lão hóa hơn.

Nhớ là không nên để đồng hồ cạnh máy thu hình, máy ghi âm, radio hay đeo khi chụp X.quang.

Các câu hỏi thường gặp về đồng hồ

Câu hỏi 1: Pin đồng hồ ?
Trả Lời : Đối với các đồng hồ điện tử (Quartz) thì pin là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của đồng hồ. Nếu pin tốt thì đồng hồ chạy ổn định, thời gian sử dụng lâu. Hiện nay, các loại pin đồng hồ thường có thời gian sử dụng từ 2 đến 3 năm. Cá biệt một số loại có thể dùng đến 5 hoặc 8 năm. Tuy nhiên chúng ta phải hiểu rằng thời gian sử dụng của pin được tính kể từ khi nhà sản xuất nạp pin vào đồng hồ chứ không phi từ khi người tiêu dùng mua để sử dụng, vì vậy có một số trường hợp mới đeo được 6 hay 7 tháng đã hết pin. Trường hợp này, bạn sẽ được thay pin mới miễn phí nếu đồng hồ còn trong thời gian bảo hành.

Câu hỏi 2: Máy của đồng hồ ?
Trả Lời :Hiện nay phổ biến ở các loại đồng hồ là máy của Thụy sĩ hoặc Nhật Bản, số ít là máy của Trung Quốc (thường rơi vào hàng giá trị thấp). Máy đồng hồ sau một thời gian vận hành có thể gặp các sự cố như chạy nhanh, chạy chậm hoặc chết vặt (lúc chạy lúc chết). Những sự cố này có thể là do: Pin yếu, bị rơi hay va chạm mạnh làm ảnh hưởng đến bộ mạch và bộ cơ của máy. Nếu gặp những sự cố trên, bạn hãy đến các trung tâm bảo hành có uy tín để họ xác định nguyên nhân chính xác và có phương án sửa chữa cho bạn

Câu hỏi 3: Dây và vỏ đồng hồ ?
Trả Lời : Đối với những loại đồng hồ cao cấp hiện nay thì dây và vỏ đồng hồ thường được làm bằng thép không gỉ, có độ bền cao, thời gian sử dụng lâu dài. Còn đối với những loại đồng hồ có giá trị thấp, hàng giả, hàng nhái thì dây và vỏ đồng hồ thường được làm bằng thép mạ nên không đảm bảo độ bền, dễ bị han gỉ và bị biến chất. Người có mồ hôi muối hay làm việc trong môt trường khắc nghiệt không nên đeo đồng hồ có dây và vỏ loại này. Hiện nay, một vật liệu mới đang được dùng để làm dây và vỏ đồng hồ là Titanum, đây là vật liệu có đặc tính siêu nhẹ, siêu bền, không bị ôxi hoá, những người dị ứng với kim loại hay thép mạ có thể dùng được.

Câu hỏi 4: Thương hiệu đồng hồ nào tốt nhất ?
Trả Lời :Trên thực tế là ngay đến cả những chuyên gia về đồng hồ đeo tay cũng không thể đưa ra nhận định chính xác trong việc xếp hạng các tên tuổi trong ngành này.

Câu hỏi 5: Tại sao nhiều người thích đồng hồ đắt tiền thế? Giá của đồng hồ phụ thuộc vào những gì?
Trả Lời :Đồng hồ đắt tiền đồng nghĩa với việc khẳng định vị trí xã hội của người đeo nó. Nhiều người kỹ tính chọn đồng hồ chỉ vì tên tuổi của hãng. Giá của đồng hồ phụ thuộc vào thương hiệu, tính năng, độ chính xác, hay đơn giản là lượng kim loại quý dùng để làm nó. Các nhà thiết kế đang được trả tiền để làm cho đồng hồ ngày càng tinh xảo hơn.

Câu hỏi 6: Chọn đồng hồ cơ, đồng hồ tự động hay chọn đồng hồ điện tử ?
Trả Lời :Đồng hồ điện tử thường chạy chính xác hơn. Nhưng nếu có cơ hội sở hữu một chiếc đồng hồ cơ tự động thì sẽ có nhiều người nhìn bạn bằng ánh mắt ngưỡng mộ hơn. Thật ra thì bộ chính xác của đồng hồ điện tử chẳng ảnh hưởng mấy đến con người. Chẳng lẽ trong cuộc sống hàng ngày chúng ta cần độ chính xác đến một phần nghìn của giây sao? Đấy là nói vậy thôi chứ thực ra, yếu tố rẻ của đồng hồ điện tử đã khiến các hãng đồng hồ cơ chao đảo trong một thời gian dài.

Câu hỏi 7: Tại sao đồng hồ cơ đắt ?
Trả Lời :Vì chi phí sản xuất cao hơn do phải làm nhiều chi tiết hơn; Vì đòi hỏi kỹ thuật tỷ mỉ hơn nên cần đến kinh nghiệm và tay nghề của các thợ sản xuất đồng hồ - cả hai thứ này đều không rẻ; Vì nguyên liệu làm đồng hồ cơ (vàng, đá quý, các kim loại đặc biệt) đắt tiền hơn; Và vì chế độ bảo hành phức tạp do có nhiều chi tiết hơn; Hệ thống phân phối với số lượng ít hơn thì giá sẽ cao hơn.

Câu hỏi 8: Mặt đồng hồ nào là tốt nhất ?
Trả Lời :Mặt làm bằng nhựa tổng hợp dễ bị đàn hồi và xước nhưng dễ đánh bóng, làm mới. Mặt thuỷ tinh khoáng không đàn hồi (chống nước tốt), khó xước hơn nhưng nếu đã bị xước thì chỉ còn cách thay mới. Mặt bằng saphia chống xước tốt nhất (chỉ xước nếu bị cọ với kim cương) nhưng cũng đắt nhất.

Câu hỏi 9: Những gì cần quan tâm khi mua đồng hồ đắt tiền ?
Trả Lời :Nên mua hàng tại các cửa hàng đại lý chính thức, hỏi kỹ về chế độ bảo hành, nếu có điều kiện thì lên mạng, vào website của hãng đó và các trang chuyên về đồng hồ đeo tay để tham khảo giá, hỏi bạn bè và những người có kinh nghiệm về các tính năng và cấu tạo máy bên trong. Quan trọng nhất vẫn là xác định rõ bạn thực sự cần gì ở cái đồng hồ đó.

Câu hỏi 10: Đồ giả, đồ thật ? (dành cho các bác muốn mua hàng chính hãng tránh bị gạt)
Trả Lời :Cẩn thận với hàng xách tay và đồ làm bằng tay. Nếu bạn gặp một chiếc đồng hồ làm bằng phương pháp thủ công mà giá có vài trăm đô la thì đừng dại mà tin. Giá đồ thật không bao giờ dưới $20.000. Công nghệ làm giả bây giờ tinh xảo đến mức có thể đánh lừa được cả các chuyên gia. Tốt hơn hết là mua ở đúng cửa hàng chính hãng hoặc đại lý phân phối chính thức.